T V trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Tham khảo

Tài nguyên dạy học

THÀNH VIÊN VIOLET

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • TIN TỨC

    MÃ MÀU

    HONGAN KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ VA CÁC BẠN MỘT NĂM MỚI TRÀN NGẬP NIỀM VUI, MAY MẮN VÀ HẠNH PHÚC!
    Gốc > SỨC KHỎE LÀ VÀNG >

    Phương thức bấm huyệt chữa liệt dương

     - Đây là phương thức bấm huyệt đơn giản điều trị bệnh liệt dương của Lương y Lê Đắc Quý.

    Với người bị liệt dương, tốt nhất là đến những cơ sở y tế để được khám và tư vấn. Cũng có thể tự điều trị bằng cách bấm, day các huyệt:

    (Ảnh minh họa các huyệt đạo được sắp xếp từ trái qua phải, từ trên xuống dưới).

    Thận du - Mệnh môn - Tam âm giao - Túc tam lý
    Thận du - Mệnh môn - Tam âm giao - Túc tam lý

    - Thận du (dưới gai sống thắt lưng 2, đo ngang ra 1,5 thốn)

    - Mệnh môn (huyệt mệnh môn nằm ở chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống thắt lưng 2)

    - Tam âm giao (ở sát bờ sau - trong xương chày, bờ trước cơ gấp dài các ngón chân và cơ cẳng chân sau, từ đỉnh cao của mắt cá chân trong đo lên 3 thốn)

    - Túc tam lý (dưới mắt gối ngoài 3 thốn, phía ngoài xương mác khoảng 1 khoát ngón tay, nơi cơ cẳng chân trước, khe giữa xương chầy và xương mác)

    Nội quan - Quan nguyên - Khí hải - Trung cực
    Nội quan - Quan nguyên - Khí hải - Trung cực

    - Nội quan (trên cổ tay 2 thốn, dưới huyệt Gian Sử 1 thốn, giữa khe gân cơ gan tay lớn và bé)

    - Quan nguyên (dưới rốn 3 tấc)

    - Khí hải (dưới rốn 1,5 tấc)

    - Trung cực (dưới rốn 4 tấc)

    - Hoành cốt (Ở bụng dưới, sát bờ trên xương mu, đo cách đường giữa bụng 0, 5 tấc

    - Dương quan (chỗ lõm dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng 4 - 5, ngang với mào chậu)

    Hoành cốt - Dương quan - Thứ liêu - Khúc tuyền - Thái khê
    Hoành cốt - Dương quan - Thứ liêu - Khúc tuyền - Thái khê

    - Thứ liêu (huyệt ở gần kế đầu tiên xương cùng, hoặc ở xương cùng thứ 2, điểm giữa cạnh dưới của gai chậu sau trên)

    - Khúc tuyền (huyệt ở chỗ lõm đầu nếp gấp trong nhượng chân khi gấp chân)

    - Thái khê (tại trung điểm giữa đường nối bờ sau mắt cá trong và mép trong gân gót, khe giữa gân gót chân ở phía sau)

    Nếu thấy có triệu chứng thận dương bất túc (không thể ôn dưỡng cho hạ tiêu, nên sinh eo lưng đau, chân mỏi, nửa lưng trở xuống lạnh) bấm thêm:

    - Thận du (dưới gai sống thắt lưng 2, đo ngang ra 1, 5 thốn)

    -  Mệnh môn (huyệt mệnh môn nằm ở chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống thắt lưng 2)

    Thận du - Mệnh môn
    Thận du - Mệnh môn

    Tâm tỳ lưỡng hư (tình dục giảm, người mỏi mệt, sắc mặt vàng bủng, tâm quý, đoản hơi, mất ngủ, hay quên, kém ăn) thì bấm thêm:

    - Tâm du (dưới gai sống lưng 5, đo ngang ra 1, 5 thốn)

    - Tỳ du (dưới gai sống lưng 11, đo ngang ra 1, 5 thốn)

    - Trung quản (nằm ở trên bụng, là trung điểm của đường thằng nối từ mỏ ác đến rốn )

    Tâm du - Tỳ du - Trung quản
    Tâm du - Tỳ du - Trung quản

    Tâm thận âm hư (hoa mắt, chóng mặt, ù tai, răng lung lay, ngũ tâm phiền nhiệt làm cho mỏ ác, 2 gan bàn tay, 2 gan bàn chân nóng, ra mồ hôi trộm, tiểu tiện đỏ) thì bấm thêm các huyệt:

    - Thần môn (ở phía xương trụ, nằm trên lằn chỉ cổ tay, nơi chỗ lõm sát bờ ngoài gân cơ trụ trước và góc ngoài bờ trên xương trụ)

    - Phục lưu (giữa mắt cá chân trong và gân gót đo thẳng lên 2 thốn, trong khe của mặt trước gân gót chân và cơ gấp dài riêng ngón cái)

    - Đại lăng (tả) (ở ngay trên lằn nếp cổ tay, khe giữa gân cơ gan tay lớn và bé, hoặc gấp các ngón tay vào lòng bàn tay, đầu ngón tay giữa chạm vào lằn chỉ tay ở đâu, đó là huyệt)

    Thần môn - Phục lưu - Đại lăng
    Thần môn - Phục lưu - Đại lăng

    Can khí uất kết (tinh thần uất ức, ngực sườn đau hoặc đầy tức, hay thở dài, bụng dưới trướng đau, đại tiện thất thường, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền):

    - Can du (dưới gai sống lưng 9, đo ngang ra 1, 5 thốn)

    - Dương lăng tuyền (ở chỗ lõm phía trước và dưới đầu nhỏ của xương mác, nơi thân nối với đầu trên xương mác, khe giữa cơ mác bên dài và cơ duỗi chung các ngón chân)

    Can du - Dương lăng tuyền
    Can du - Dương lăng tuyền

    Nếu thấy có triệu chứng âm hư hoả vượng (lưng mỏi gối, mắt hoa tai ù, ngũ tâm phiền nhiệt, tâm phiền ít ngủ) thì bấm thêm các huyệt:

    - Tâm du (dưới gai sống lưng 5, đo ngang ra 1, 5 thốn)

    -  Nội quan (trên cổ tay 2 thốn, dưới huyệt Gian Sử 1 thốn, giữa khe gân cơ gan tay lớn và bé)

    - Thần môn (ở phía xương trụ, nằm trên lằn chỉ cổ tay, nơi chỗ lõm sát bờ ngoài gân cơ trụ trước và góc ngoài bờ trên xương trụ)

    Tâm du - Nội quan - Thần môn
    Tâm du - Nội quan - Thần môn

    Can kinh thấp nhiệt  (tình dục hăng, miệng đắng, tâm phiền, nóng vội, dễ cáu giận, tiểu tiện vàng đỏ, hoặc sưng ngứa vùng hạ bộ) bấm thêm:

    - Trung cực (dưới rốn 4 tấc)

    - Bàng quang du (ngang đốt xương thiêng 2, cách 1, 5 thốn, chỗ lõm giữa gai chậu sau và xương cùng)

    - Phong long (đỉnh mắt cá chân ngoài lên 8 thốn hoặc lấy huyệt ở điểm giữa nếp kheo chân và mắt cá chân ngoài)

    - Thái xung (sau khe giữa ngón chân 1 và 2, đo lên 1, 5 thốn, huyệt ở chỗ lõm tạo nên bởi 2 đầu xương ngón chân 1 và 2)

    Trung cực - Bàng quang du - Thái xung
    Trung cực - Bàng quang du - Thái xung

     B.A.U


    Nhắn tin cho tác giả
    Lữ Hồng Ân @ 06:34 14/10/2012
    Số lượt xem: 792
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    GHÉP ẢNH ONLINE


    1)Carregar (upload ảnh của mình lên)
    2) Chọn khung bên tay phải và thêm khung mới
    3)Chọn icon ở dưới và thêm icon
    4) Thêm chữ và màu chữ (phía trên)
    5) Salvar foto (Lưu lại )