T V trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Tham khảo

Tài nguyên dạy học

THÀNH VIÊN VIOLET

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • TIN TỨC

    MÃ MÀU

    HONGAN KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ VA CÁC BẠN MỘT NĂM MỚI TRÀN NGẬP NIỀM VUI, MAY MẮN VÀ HẠNH PHÚC!

    giáo án ngữ văn 8 tiết 59 của Nam - 2013

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: anhnamhsp@gmail.com
    Người gửi: Chảo Văn Nam (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:18' 27-11-2013
    Dung lượng: 3.9 MB
    Số lượt tải: 37
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO ĐẾN DỰ GiỜ MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
    Giáo viên: Chảo Văn Nam
    Trường PTDTBT THCS Túng Sán
    Tiết 59:
    «n luyÖn vÒ dÊu c©u
    I. Tổng kết về dấu câu.
    Ở lớp 6, 7, 8 các em đã được học về những dấu câu nào?
    + Lớp 6: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy.
    + Lớp 7: dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy, dấu gạch ngang.
    + Lớp 8: dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.
    Tổng kết các dấu câu
    Dấu
    chấm
    Dấu
    chấm
    hỏi
    Dấu
    chấm
    than
    Dấu
    phẩy
    Dấu
    chấm
    lửng
    Dấu
    chấm
    phẩy
    Dấu
    gạch
    ngang
    Dấu
    ngoặc
    đơn
    Dấu
    hai
    chấm
    Dấu
    ngoặc
    kép
    Nhóm 1
    Nhóm 2
    Nhóm 3
    Tổng kết về dấu câu đã học ở các lớp 6, 7,8
    Báo cáo kết quả hoạt động nhóm
    .
    ?
    !
    ,
    Nhóm 1
    1. Dấu chấm (.)
    2. Dấu chấm hỏi (?)
    3. Dấu chấm than (!)
    4. Dấu phẩy (,)
    Bảng tổng kết công dụng các dấu câu
    (Lớp 6)
    .
    ?
    !
    ,
    Nhóm 2
    1. Dấu chấm
    lửng
    (...)
    2. Dấu chấm
    phẩy
    (;)
    3. Dấu gạch
    ngang
    (-)
    Bảng tổng kết công dụng các dấu câu
    (Lớp 7)
    .
    ?
    !
    ,
    Nhóm 3
    1. Dấu ngoặc đơn ( )
    2. Dấu hai chấm
    (:)
    3. Dấu ngoặc kép
    ( " ")
    Bảng tổng kết công dụng các dấu câu
    (Lớp 8)
    Tiết 59:
    «n luyÖn vÒ dÊu c©u
    I. Tổng kết về dấu câu.
    II. Các lỗi thường gặp về dấu câu.
    1. Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc.
    Đọc ví dụ sau: Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc.
    Ví dụ trên gồm mấy ý? Mỗi ý biểu thị nội dung gì?
    - Ví dụ gồm 2 ý:
    + ý 1: Tình cảm của em đối với tác phẩm “Lão Hạc”.
    + Ý 2: Cuộc sống nghèo khổ cơ cực của người nông dân như lão Hạc.
    Mỗi ý có thể tách thành một câu được không? Vì sao và đó là câu gì?
    - Mỗi ý có thể tách thành một câu vì đã đầy đủ CN-VN và biểu thị được nội dung cụ thể tách rời-> Đó là câu trần thuật.
    Ví dụ này thiếu dấu ngắt câu ở chỗ nào?
    - Thiếu dấu ngắt câu sau từ “xúc động”.
    Nên dùng dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó?
    -> Dùng dấu chấm.
    Sửa lại: Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động. Trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc.
    Tiết 59:
    «n luyÖn vÒ dÊu c©u
    I. Tổng kết về dấu câu.
    II. Các lỗi thường gặp về dấu câu.
    1. Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc.
    2. Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa
    kết thúc.
    Đọc ví dụ sau: Thời còn trẻ, học ở trường này. Ông là học sinh xuất sắc nhất.
    Dùng dấu ngắt câu sau từ “này” là đúng hay sai? Vì sao?
    - Sai vì “Thời còn trẻ, học ở trường này” là trạng ngữ bổ sung ý nghĩa về thời gian, địa điểm cho nòng cốt câu.
    Vậy nên dùng dấu gì ở đó?
    ->Dùng dấu phẩy để đánh dấu ranh giới giữa thành phần phụ của câu với CN-VN
    Sửa lại: Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là học sinh xuất sắc nhất.
    Tiết 59:
    «n luyÖn vÒ dÊu c©u
    I. Tổng kết về dấu câu.
    II. Các lỗi thường gặp về dấu câu.
    1. Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc.
    2. Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa
    kết thúc.
    Đọc ví dụ sau: Cam quýt bưởi xoài là đặc sản của vùng này.
    3. Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.
    Xác định thành phần CN và VN trong ví dụ đó?
    Cam quýt bưởi xoài / là đặc sản
    CN VN
    của vùng này.
    Câu này thiếu dấu gì để phân biệt ranh giới giữa các bộ phận đồng chức?
    -> Thiếu dấu phẩy để ngăn cách giữa các từ cùng giữ chức vụ CN.
    Sửa lại: Cam, quýt, bưởi, xoài / là
    CN
    đặc sản của vùng này.
    VN
    Tiết 59:
    «n luyÖn vÒ dÊu c©u
    I. Tổng kết về dấu câu.
    II. Các lỗi thường gặp về dấu câu.
    1. Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc.
    2. Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa
    kết thúc.
    Đọc ví dụ sau: Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu? Anh có thể cho tôi một lời khuyên không. Đừng bỏ mặc tôi lúc này.
    Hãy xác định từng loại câu phân loại theo mục đích nói ở ví dụ này?
    Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu 1 và dấu chấm ở cuối câu 2 trong đoạn văn đúng chưa? Vì sao?
    3. Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.
    4. Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
    - Câu 1: Câu trần thuật.
    - Câu 2: Câu nghi vấn.
    - Câu 3: Câu cầu khiến.
    - Chưa đúng vì câu 1 là câu trần thuật đi kèm với dấu chấm; câu 2 là câu nghi vấn đi kèm với dấu chấm hỏi.
    Sửa lại: Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu. Anh có thể cho tôi một lời khuyên không? Đừng bỏ mặc tôi lúc này.
    GHI NHỚ
     Khi vieát caàn traùnh caùc loãi sau ñaây veà daáu caâu:
    -Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc;
    -Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc;
    -Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết;
    -Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
    Tiết 59: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
    Tiết 59:
    «n luyÖn vÒ dÊu c©u
    I. Tổng kết về dấu câu.
    II. Các lỗi thường gặp về dấu câu.
    Vậy có những lỗi thường gặp nào về dấu câu?
    Tiết 59: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
    Tiết 59:
    «n luyÖn vÒ dÊu c©u
    I. Tổng kết về dấu câu.
    II. Các lỗi thường gặp về dấu câu.
    III. Luyện tập.
    III. LUYỆN TẬP
    Bài tập 1 : Chép đoạn văn dưới đây vào vở bài tập và điền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn.
    Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít ( ) tỏ ra dáng bộ vui mừng ( )
    Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội ( )
    Cái Tí ( ) thằng Dần cùng vỗ tay reo ( )
    ( ) A ( ) Thầy đã về ( ) A ( ) Thầy đã về ( )…
    Mặc kệ chúng nó ( ) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa ( ) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm ( ) Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản ( ) anh ta lăn kềnh lên trên chiếc chiếu rách ( )
    Ngoài đình ( ) mõ đập chan chát ( ) trống cái đánh thùng thùng ( ) tù và thổi như ếch kêu ( )
    Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản ( ) sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi ( )
    ( ) Thế nào ( ) Thầy em có mệt lắm không ( ) Sao chậm về thế ( ) Trán đã nóng lên đây mà ( )
    .
    ,
    :
    -
    ,
    .
    .
    .
    !
    !
    ,
    !
    !
    !
    ,
    ,
    ,
    ,
    ,
    ,
    .
    :
    -
    ?
    ?
    ?
    ,
    .
    .
    ,
    .
    III. LUYỆN TẬP
    Bài tập 2 :
    Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn sau và thay vào đó các dấu câu thích hợp .
    (có điều chỉnh chữ viết hoa trong trường hợp cần thiết)
    a) Sao mãi tới giờ anh mới về ẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là nh phải làm xong bài tập trong chiều nay.
    ,
    ?
    m
    M
    :“

    A
    a
    b) Từ xưa trong cuộc sống lao động và sản xuất nhân dân ta có truyền thống thương yêu nhau giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy có câu tục ngữ á lành đùm lá rách .
    c) Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng hưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.
    ,
    L
    l
    :“

    N
    .
    ,
    n
    Tiết 59: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
    Tổng kết về dấu câu
    Dấu
    chấm
    Dấu
    chấm
    hỏi
    Dấu
    chấm
    than
    Dấu
    phẩy
    Dấu
    chấm
    lửng
    Dấu
    chấm
    phẩy
    Dấu
    gạch
    ngang
    Dấu
    ngoặc
    đơn
    Dấu
    hai
    chấm
    Dấu
    ngoặc
    kép
    Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc
    Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
    Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận trong câu khi cần thiết
    Lẫn lộn công dụng của các dấu câu
    Các lỗi thường gặp
    Dặn dò
    Học ôn công dụng của các dấu câu, các lỗi thường gặp. Hoàn thiện bài tập viết đoạn.
    Giờ sau ôn tập Tiếng Việt, chuẩn bị kiểm tra một tiết.
    * Nắm vững nội dung bài học để sử dụng đúng công dụng của các dấu câu. Chú ý vận dụng kiến thức bài học vào các bài viết.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    * Ôn tập lại nội dung kiến thức phần tiếng Việt từ đầu năm học đến bài “ Ôn luyện về dấu câu” chuẩn bị cho tiết ôn tập tiếng Việt.
    TIẾT HỌC KẾT THÚC
    Cảm ơn thầy cô và các em
    Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu kể về những hoạt động của trường em trong đợt thi đua chào mừng ngày 20 -11 vừa qua. Trong đoạn văn có sử dụng các dấu câu đã học.
    Bài tập 3:
    HĐ chào mừng
    ngày 20 - 11
    9, 10
    Ngày trước, bò nuôi chỉ để cày ruộng, con nào không cày đựợc mới đem làm thịt. Một hôm, có anh hàng thịt viết đơn xin xã cho thịt một con bò . Thấy con bò khỏe, lại đang giữa vụ cày nên cán bộ xã phê vào đơn : " Bò cày không được thịt."
    Anh kia về cứ đem bò ra mổ. Xã gọi lên phạt, anh chàng liền chìa đơn ra cãi:
    Bò cày không được, xã đã cho phép tôi thịt rồi.
    (Trần Mạnh Thường)
    a) Anh hàng thịt đã thêm dấu câu gì vào chỗ nào
    trong lời phê của cán bộ xã để hiểu là xã đồng ý cho làm thịt con bò?
    Anh chàng láu lỉnh
    Ngày trước, bò nuôi chỉ để cày ruộng, con nào không cày đựợc mới đem làm thịt. Một hôm, có anh hàng thịt viết đơn xin xã cho thịt một con bò . Thấy con bò khỏe, lại đang giữa vụ cày nên cán bộ xã phê vào đơn : " Bò cày không được thịt."
    Anh kia về cứ đem bò ra mổ. Xã gọi lên phạt, anh chàng liền chìa đơn ra cãi:
    Bò cày không được, xã đã cho phép tôi thịt rồi.
    ( Trần Mạnh Thường)
    Anh chàng láu lỉnh
    a) Anh hàng thịt đã thêm dấu câu gì vào chỗ nào
    trong lời phê của cán bộ xã để hiểu là xã đồng ý cho làm thịt con bò?
    ,
    Ngày trước, bò nuôi chỉ để cày ruộng, con nào không cày đựợc mới đem làm thịt. Một hôm, có anh hàng thịt viết đơn xin xã cho thịt một con bò . Thấy con bò khỏe, lại đang giữa vụ cày nên cán bộ xã phê vào đơn : " Bò cày không được thịt."
    Anh kia về cứ đem bò ra mổ. Xã gọi lên phạt, anh chàng liền chìa đơn ra cãi:
    Bò cày không được, xã đã cho phép tôi thịt rồi.
    ( Trần Mạnh Thường)
    ,
    b) Lời phê trong đơn cần được viết như thế nào
    để anh hàng thịt không thể chữa một cách dễ
    dàng?
    Anh chàng láu lỉnh
    Ngày trước, bò nuôi chỉ để cày ruộng, con nào không cày đựợc mới đem làm thịt. Một hôm, có anh hàng thịt viết đơn xin xã cho thịt một con bò . Thấy con bò khỏe, lại đang giữa vụ cày nên cán bộ xã phê vào đơn : “ Bò cày không được thịt.”
    Anh kia về cứ đem bò ra mổ. Xã gọi lên phạt, anh chàng liền chìa đơn ra cãi:
    Bò cày không được, xã đã cho phép tôi thịt rồi.
    ( Trần Mạnh Thường)
    Anh chàng láu lỉnh
    c) Em rút ra được bài học gì khi sử dụng dấu câu
    qua câu chuyện này?
    Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    GHÉP ẢNH ONLINE


    1)Carregar (upload ảnh của mình lên)
    2) Chọn khung bên tay phải và thêm khung mới
    3)Chọn icon ở dưới và thêm icon
    4) Thêm chữ và màu chữ (phía trên)
    5) Salvar foto (Lưu lại )