T V trực tuyến

7 khách và 0 thành viên

Tham khảo

Tài nguyên dạy học

THÀNH VIÊN VIOLET

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • TIN TỨC

    MÃ MÀU

    Menu chức năng 1

    HONGAN KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ VA CÁC BẠN MỘT NĂM MỚI TRÀN NGẬP NIỀM VUI, MAY MẮN VÀ HẠNH PHÚC!

    Tự chon Thuyết minh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Lữ Hồng Ân (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:31' 08-05-2009
    Dung lượng: 150.5 KB
    Số lượt tải: 36
    Số lượt thích: 0 người
    Phần II
    Phương pháp làm văn thuyết minh

    Tuần 11
    Ngày soạn: 10/11/2007
    Ngày dạy: 14/11/2007
    Bài 1
    Tìm hiểu chung về văn thuyết minh

    I. Mục đích yêu cầu
    - HS nắm được thế nào là phương pháp thuyết minh, vai trò và đặc điểm của văn bản thuyết minh.
    - HS vận dụng vận dụng kiến thức để nhận biết các đoạn, văn bản thuyết minh.
    II. Chuẩn bị
    GV soạn bài, bảng phụ…
    III. Tiến trình lên lớp
    A. định tổ chức
    B. Kiểm tra
    C. Bài mới:

    Thuyết minh
    Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về các hiện tượng và sự vật trong thiên nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
    
    
    Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
    
    - Văn bản thuyết minh có tính chất tri thức, khách quan, thực dụng.
    - Là loại văn bản có khả năng cung cấp tri thức xác thực, hữu ích cho con người.
    Văn bản thuyết minh hay là một văn bản trình bày rõ ràng, hấp dẫn đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh.
    Văn bản thuyết minh có sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ, sing động.
    
    Lưu ý
    a) Tri thức: Văn thuyết minh không thể hư cấu, bịa đặt, tưởng tượng.
    b) Khách quan: Văn thuyết minh phải phù hợp với thực tế và không đòi hỏi người làm bài phải bộc lộ cảm xúc cá nhân chủ quan của mình. (Người viết phải biết tôn trọng sự thật, không vì lòng yêu ghét của mình mà thêm thắt cho đối tượng).
    c) Thực dụng: Văn thuyết minh cung cấp tri thức là chính, không đòi hỏi bắt buộc phải làm cho người đọc thưởng thức cái hay, cái không đẹp như tác pham văn học.
    Ví dụ văn bản thuyết minh
    - Giấy thuyết minh sản phảm kèm theo sản phẩm đem bán,…
    - Đoạn văn trong sách giáo khoa, sách trình bày các phương pháp khoa học…
    - Lời giới thiệu các danh lam thắng cảnh…

    
    
    So sánh
    
    Thuyết minh
    Tự sự
    
    Không có cốt truyện, sự việc, diễn biến, nhân vật
    - Có cốt truyện
    - Có sự việc diễn biến
    - Có nhân vật.
    
    Thuyết minh
    Miêu tả
    
    - Giới thiệu đối tượng giúp cho người đọc hiểu.
    - Sử dụng từ ngữ chính xác, rạch ròi.
    - Tả cụ thể đối tượng giúp cho người đọc cảm thấy.
    - Sử dụng từ ngữ gợi hình, gợi cảm.
    
    Thuyết minh
    Nghị luận
    
    Giải thích bằng tri thức khoa học: giải thích bằng cơ chế, quy luật của sự vật, cách thức sử dụng và bảo quản đồ vật,...
    Giải thích trong nghị luận: giải thích bằng cách dùng lí lẽ, dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề.
    
    Thuyết minh
    Biểu cảm
    
    Không đòi hỏi người làm bài phải bộc lộ cảm xúc cá nhân chủ quan của mình.
    - Gợi suy nghĩ, cảm xúc cho người đọc, người nghe...
    - Sử dụng nhiều biện ph
     
    Gửi ý kiến